Hướng dẫn chỉnh máy kansai 3 kim

Thứ hai - 16/03/2020 23:19

Hướng dẫn chỉnh máy kansai 3 kim

 


Hình 8.1. Máy Kansai bông WX 8803

I. ĐẶT TÍNH KỸ THUẬT MÁY KANSSAI BÔNG WX 8803.

Bảng 8.1.

Kiểu máy

WX8803

WX8803EMK

WX8700

LX5801

Tốc độ

5500-6000 mũi/phút

4500-5000 mũi/phút

6000-6500 mũi/phút

Chiều dài mũi may

1.6-3.2

Số kim

3

Cự ly kim

3.2(1/8) ; 4.0(5/32) ; 4.8(3/16) ; 5.6(7/32) ; 6.4(1/4)

Tỷ số sai biệt
cầu răng cưa

Kết hợp 1 1,5                         Kéo dãn 1 1,6

Kim

Schmet UY128GAS, Organ UY128GAS

Chiều cao nâng chân vịt

6-8mm

Sách hướng dẫn chỉnh máy may công nghiệp xem tại đây

II. QUY TRÌNH HIỆU CHỈNH MÁY KANSAI BÔNG (MÁY ĐÁNH BÔNG):

1. Điều chỉnh bộ tạo mũi:
1.1. Chọn kim:
Bảng 8.2.

Schmetz UY128GAS

Nm65

Nm 70

Nm 75

Nm 80

Nm90

Organ     UY128GAS

#09

#10

#11

#12

#14

1.2. Lắp kim:

  • Quay puly cho kim lên tận cùng trên nới lỏng vít hãm lục giác(1) gắn kim hết đốc xoay phần rãnh dài về phía người vận hành xiết chặt vít (1) lại.


Hình 8.2. Lắp kim

1.3 Điều chỉnh chiều cao kim-kim so với mặt tấm kim:
1.3.1. Cách 1:
  • Quay puly cho móc đi từ bên phải lao qua bên trái của kim tới thời điểm mũi móc trùng với tâm kim bên trái nới lỏng vít (2) dịch chuyển trụ kim lên xuống điều chỉnh sao cho đầu móc cách mép trên lỗ kim 0,5-1mm đồng thời kiểm tra 3 kim nằm thẳng hàng so với lỗ mặt tấm kim sau đó xiết chặt vít(2) lại.


Hình 8.3. Điều chỉnh chiều cao kim( cách 1)

1.3.2. Cách 2:
  • Quay puly cho kim lên tận cùng trên nới vít (2) xê dịch trụ kim lên xuống sao cho mũi kim bên trái cách mặt tấm kim 8,5±0,2mm đồng thời kiểm tra 3 kim nằm thẳng hàng so với lỗ mặt tấm kim sau đó xiết chặt vít (2) lại.
 

Hình 8.4. Điều chỉnh chiều cao kim( cách 2)

1.4. Lắp móc-độ nghiêng móc so với kim:
1.4.1 Lắp móc:
  • Nới lỏng vít (3) lắp móc vào cần móc điều chỉnh cho móc đạt yêu cầu sau đó xiết chặt vít (3) lại 2.


Hình 8.5. Lắp móc
1.4.2 Độ nghiêng móc so với kim:
  • Đối với máy WX chiều dài móc là 25mm góc nghiêng của móc là 3,0o .
  • Đối với máy LX chiều dài móc là 20mm góc nghiêng của móc là 3,5o.
 


Hình 8.6. Độ nghiêng móc so với kim

1.5. Hành trình giữa móc và kim:
1.5.1 Hành trình đi:
  • Quay puly cho móc từ bên phải lao qua bên trái tới vị trí đầu móc ngay tâm kim trái và đầu móc cách mép trên lỗ kim 0,5-1mm.
1.5.2 Hành trình về:
  • Tiếp tục quay puly cho móc lui về tới vị đầu móc ngay tâm kim trái và đầu móc cách mép trên lỗ kim 0,5-1mm.
 


Hình 8.7. Hành trình giữa móc và kim
  • Nếu không đạt thì nới lỏng vít (4) giữ đế móc (5) xoay puly tới lui sao cho đạt yêu cầu sau đó xiết chặt vít (4) lại

                                                  Hình 8.8. Vị trí điều chỉnh hành trình giữa móc và kim

 Lưu ý:  
  • Xoay theo chều (+) thì hành trình đi nhanh và ngược lại xoay theo chiều( –) thì hành trình về chậm.
1.6. Bước đi giữa móc và kim-khoảng hở giữa móc và kim:
  • Quay puly cho kim xuống tận cùng dưới móc lùi hết sang phải nới vít (6) điều chỉnh sao cho đầu móc cách kim giữa là 6,0mm, đồng thời dịch chuyển đế móc dọc trục sao cho khoảng hở giữa móc và kim trái,kim phải đạt 0,1-0,2 mm và kim giữa bằng 0 sau đó xiết chặt vít (6) lại.

Hình 8.9. Bước đi giữa móc và kim

 
NEEDLE SPACE
(INCH)
LOOPER SETTING
DISTANCEA
3,2mm1/8 4,4mm
4,0mm5/32 4mm
4,8mm3/16 3,6mm
5,6mm7/32 3,2mm
6,4mm1/4 2,8mm
1Needle 4mm
                                                         








                                                                          Hình 8.10. Khoảng hở giữa móc và kim

1.7. Điều chỉnh góc nghiêng và khoảng mở rộng của elip:
1.7.1. Điều chỉnh góc nghiêng:
  • Nới lỏng vít (7) xoay cam (8) theo chiều (+) góc nghiêng elip sẽ xoay lên và ngược lại theo chiều (–) góc nghiêng elip sẽ xoay xuống ta điều chỉnh sao cho đạt yêu cầu sau đó xiết chặt vít (7) lại.
 

Hình 8.11. Điều chỉnh góc nghiêng

1.7.2.  Khoảng mở rộng của elip:
  • Quay puly cho kim từ trên đi xuống tới thời điểm mũi kim tì lên 1/3 lưng móc nếu không đạt ta nới lỏng vít (9) dịch chuyển theo chiều (+) hoặc (–)sao cho đạt yêu cầu xiết chặt vít (9) lại, tiếp tục quay puly cho kim đi xuống sao cho mũi kim ngang bằng cạnh dưới của móc đồng thời lỗ móc cách tâm kim 3-3,5mm.

Hình 8.12. Khoảng mở rộng của elip

1.8. Điều chỉnh giá đỡ kim trước và sau:
1.8.1. Giá đỡ kim trước:
  • Quay puly cho kim xuống tận cùng dưới nới lỏng vít (10) dịch chuyển giá đỡ kim trước lên xuống sao cho cạnh của giá đỡ chia 1/3 lỗ kim tính từ mép trên lỗ kim dịch chuyển theo chiều dọc trục sao cho khoảng hở giữa giá so với kim xiết chặt vít (10) lại.
    • Kim trái 0,1-0,15mm.
    • Kim giữa  0.2mm.
    • Kim phải  0,0-0,05mm.
1.8.2. Giá đỡ kim sau:
  • Nới lỏng vít (11) xê dịch giá đỡ kim sau sao cho khoảng hở so với kim đạt 0,0-0,5mm xiết chặt vít(11)lại.
 


Hình 8.13. Điều chỉnh giá đỡ kim trước và sau
2. Điều chỉnh cần đánh bông:

2.1. Định vị cần đánh bông:
  • Xiết nhẹ vít (12) và di chuyển cần đánh bông (13) lên xuống sao cho chiều cao cần đánh bông tính từ mặt tấm kim là 9-11mm.
Hình 8.14. Định vị cần đánh bông

2.2. Điều chỉnh cần đánh bông so với kim trái:
  • Quay puly cho cần bông lao từ bên phải qua bên trái tới thời điểm mũi cần bông nằm ngay tâm kim trái nới lỏng vít (14)  xê dịch cần bông sao cho mũi cần bông cách kim trái 0,5-0,8mm xiết chặt vít (14) lại.


Hình 8.15. Điều chỉnh khoảng hở cần đánh bông so với kim trái
 
  • Tiếp tục quay puly cho cần bông lao qua tận cùng bên trái nới lỏng vít (15) xê dịch đế cần bông sao cho mũi cần bông cách kim trái 4,5-5,5mm sau đó xiết chặt vít(15) lại.

Hình 8.16. Điều chỉnh khoảng lao qua tận cùng cần đánh bông

2.3. Điều chỉnh giá cần đánh bông:
  • Quay puly cho kim xuống tận cùng dưới nới lỏng 2 vít (16) dịch chuyển giá (17) lên xuống sao cho mặt dưới giá cần bông cách mặt trên của cần bông 0,5mm, tiếp tục quay puly cho cần bông lui về vị trí tận cùng bên phải dịch chuyển giá cần đánh bông sao cho mũi cần bông nằm ngay tâm lỗ ôvan của giá cần bông xiết chặt vít(16) lại.

Hình 8.17. Điều chỉnh giá cần đánh bông

2.4. Điều chỉnh giá dẫn hướng chỉ:
  • Quay puly cho kim xuống vị trí tận cùng dưới nới lỏng vít(18) xê dịch giá dẫn hướng chỉ sao cho mặt dưới giá dẫn hướng chỉ cách mặt trên của giá cần bông 1mm, đồng thời xoay giá dẫn hướng chỉ sao cho cạnh bên phải của lỗ trên giá dẫn hướng chỉ so với cạnh bên trái của lỗ ôvan trên giá cần bông đạt 0,5mm xiết chặt vít (18) lại.

Hình 8.18. Điều chỉnh giá dẫn hướng chỉ

3. Điều chỉnh cơ cấu chuyển đẩy nguyên liệu:
3.1. Điều chỉnh chiều cao răng cưa:
  • Quay puly cho kim lên vị trí tận cùng trên nới lỏng vít (19) dịch chuyển răng cưa lên xuống sao cho đỉnh răng cưa cách mặt tấm kim 1-1,2 mm sau đó xiết chặt vít (19) lại.

Hình 8.19. Điều chỉnh chiều cao răng cưa

3.2. Điều chỉnh góc nghiêng của cầu răng cưa:
  • Nới lỏng 2 vít (20) xoay trục lệch tâm (21) sao cho đạt yêu cầu sau đó xiết chặt 2 vít (20) lại.
            
Hình 8.20. Điều chỉnh góc nghiêng của cầu răng cưa
3.3. Điều chỉnh chiều dài mũi may:
  • Nhấn giữ nút (22) xoay đầu puly sao cho đạt yêu cầu kỹ thuật.
 

Hình 8.21. Điều chỉnh chiều dài mũi may

4. Điều chỉnh chân vịt:
4.1 Điều chỉnh lực nén chân vịt:
  • Xoay khuy nén (23) theo chiều (+) thì lực nén chân vịt tăng và ngược lại xoay theo chiều (–) thì lực nén chân vịt giảm.
 



Hình 8.22. Điều chỉnh lực nén chân vịt
4.2 Điều chỉnh chiều cao chân vịt:
  • Nới lỏng đai ốc (24) điều chỉnh bulong(25) sao cho mặt dưới chân vịt cách mặt tấm kim 6-8mm sau đó xiết chặt đai ốc (24) lại.
 


Hình 8.23. Điều chỉnh chiều cao chân vịt

4.3 Điều chỉnh kim so với lỗ chân vịt theo chiều ngang:
  • Quay puly cho kim xuống tân cùng dưới nới lỏng vít(26) xoay chân vịt sao cho kim nằm chính giữa lỗ chân vịt sau đó xiết chặt vít (26) lại.
 


Hình 8.24. Điều chỉnh kim so với lỗ chân vịt theo chiều ngang

5. Điều chỉnh cơ cấu đánh trùng chỉ - tiếp chỉ:
5.1. Điều chỉnh tiếp chỉ kim (hình 8.25):
  • Nới lỏng vít (27) dịch chuyển theo chiều (+) lực căng chỉ tăng và ngược lại dịch chuyển theo chiều (–) lực căng chỉ giảm sau đó xiết chặt vít(27) lại.


Hình 8.25. Điều chỉnh tiếp chỉ kim

5.2. Điều chỉnh cần giật chỉ:
  • Nới lỏng 2 vít (28) dịch chuyển giá (29) sao cho cạnh trong của cần giật chỉ (30) so với mép bên phải của giá (29) đạt 75mm sau đó xiết chặt 2 vít(28) lại.
  • Dịch chuyển cần giật chỉ sang phải theo chiều (+) làm tăng lực chỉ kim.
  • Dịch chuyển cần giật chỉ sang trái theo chiều (-) làm giảm lực chỉ kim.
 

Hình 8.26. Điều chỉnh cần giật chỉ kim
 

5.3. Điều chỉnh cần giật chỉ bông:
  • Quay puly cho cần giật chỉ bông xuống vị trí thấp nhất điều chỉnh sao cho lỗ (31) trùng với mép dưới của rãnh nằm trên cần giật chỉ bông.Nếu không đạt nới lỏng vít (32) dịch chuyển cần giật chỉ bông lên xuống sao cho đạt yêu cầu sau đó xiết chặt vít (32) lại.

Hình 8.27. Điều chỉnh cần giật chỉ bông

5.4. Điều chỉnh cam tiếp chỉ móc:
  • Quay puly cho mũi kim trái vượt khỏi cạnh dưới của móc 0,5-1mm khi đó cam tiếp chỉ tỳ vào sợi chỉ, nếu không đạt yêu cầu ta nới vít (33) và xoay cam tiếp chỉ (34) sao cho đạt yêu cầu sau đó xiết chặt vít (33) lại.

Hình 8.28. Điều chỉnh cam tiếp chỉ móc

5.5. Điều chỉnh cần đỡ chỉ của cam tiếp chỉ:

Hình 8.29. Điều chỉnh cần đỡ chỉ của cam tiếp chỉ
  • Nới lỏng vít (35)điều chỉnh cần đỡ chỉ (36) sao cho mặt dưới của cần đỡ chỉ cách mặt trên của giá đỡ chỉ(37) 7mm sau đó xiết chặt vít (35) lại.
Các bạn cần hỗ trợ về kỹ thuật sửa chữa máy may công nghiệp có thể liên hệ 039.4694.680

Hoặc tham khảo giá máy may công nghiệp mới nhất tại đây
6. Sơ đồ xỏ chỉ kim – móc – cần đánh bông:
 

Hình 8.30. Sơ đồ xỏ chỉ kim – móc – cần đánh bông
Chương IV:  MÁY VIỀN ỐNG MFC

I. ĐẶT TÍNH KỸ THUẬT:
Bảng 8.1.
 
Kiểu máy MFC-7406 MFC-7407 MFC-7602 MFC–7605
Tốc độ may(max) 6,500 mũi/phút
Độ dài mũi may 1.6 ~ 3.2 mm
Số kim 2 3 2 3
Cự ly kim 3.2 , 4.0, 4.8 5.6 , 6.4 3.2 , 4.0, 4.8 5.6 , 6.4
Đường chỉ bao trên Không
Tỷ số sai biệt răng cưa Kết hợp 1 1.5 Kéo dãn 1 1.6
Kim UY121GJS#55/022 ñeán #90/036
Chiều cao chân vịt 8.1 mm
Dầu bôi trơn Dầu JUKI ( Part No.30149207 )

II. QUY TRÌNH HIỆU CHỈNH:
1. Điều chỉnh thời điểm của kim và móc:
1.1. Tiêu chuẩn điều chỉnh:
 
  • Khi mỏ móc di chuyển sang trái phía sau kim hay sang phải từ phía trước kim và khi mặt dưới của móc thẳng hàng với giới hạn trên lỗ kim trái thì khoảng cách từ mỏ móc đến cạnh trái của kim trái trong cả hai trường hợp thì bằng nhau A = B .
 


Hình 9.1. Điều chỉnh thời điểm của kim và móc
1.2. Phương thức điều chỉnh:
  • Tháo nắp phía trên móc máy, nới bốn vít số 1 rồi điều chỉnh vị trí của cam(phía trên) 3 bằng cách quay tay quay 2.
  • Điều chỉnh thời điểm sớm đi theo chiều +.
  • Điều chỉnh thời điểm muộn đi theo chiều –.
 

Hình 9.2. Vị trí điều chỉnh thời điểm của kim và móc

1.3. Kết quả điều chỉnh:
  • Thời điểm điều chỉnh không đúng sẽ sảy ra bỏ mũi , rối chỉ .
2. Khoảng cách giữa móc và kim:
2.1.  Tiêu chuẩn điều chỉnh:
  • Khi mỏ móc ở vị trí tân cùng phải thì khoảng cách từ móc đến tâm kim phải là 4.8+/-0.1mm.
 

Hình 9.3. Khoảng cách giữa móc và kim
2.2.  Phương thức điều chỉnh:
  • Điều chỉnh lượng trở về bằng cách nới vít 4 ở giá đỡ móc rồi xê dịch tới lui cho đạt yêu cầu

Hình 9.4. Vị trí điều chỉnh khoảng cách giữa móc và kim

 2.3. Kết quả do không chính xác:
  • Nếu lượng trở về lớn sẽ xuất hiện bỏ mũi, rối chỉ. Phạm vi độ dày của vải mà máy may được giảm xuống
  • Nếu lượng trở về nhỏ quá thì sẽ xuất hiện bỏ mũi, rối chỉ.
3. Độ cao của trụ kim:
3.1. Tiêu chuẩn điều chỉnh:
  • Khi móc di chuyển sang trái và khi mỏ móc đi qua cạnh trái của kim trái 1+/-0.3mm thì mặt dưới của móc thẳng hàng với giới hạn trên của lỗ kim trái  .
 


Hình 9.5. Độ cao của trụ kim
3.2. Phương thức điều chỉnh:
  • Nới vít số 5 ở giá trụ kim phía trong đầu máy rồi điều chỉnh độ cao của trụ kim.
Chú ý:
  • Sau khi điều chỉnh thì kiểm tra lại hướng của kẹp kim cho đúng và các kim phải đâm vào tâm các lỗ trên mặt tâm kim 

Hình 9.6. Vị trí điều chỉnh độ cao của trụ kim

3.3. Kết quả điều chỉnh không đúng:
  • Nếu khoảng cách C quá lớn sẽ xuất hiện bỏ mũi , rối chỉ .
  • Nếu C nhỏ quá cũng sẽ xuất hien bỏ mũi và rối chỉ .
4. Điều chỉnh giá đở kim:
4.1. Tiêu chuẩn điều chỉnh:
  • Độ cao bảo vệ phía sau kim được điều chỉnh sao cho đi được 1/2 mặt tiếp xúc của bảo vệ kim sau thì mỏ móc thẳng hàng với cạnh phải của kim bên phải. Đoạn mà kim tùy lên bảo vệ kim là từ 0 đến 0.1mm đối với tất cả các kim (mỏ móc không chạm vào phần lõm của tất cả các kim).
  • Độ cao của bảo vệ kim trước là 2.0+/-0.1mm tính từ mặt dưới của móc .
 


Hình 9.7. Điều chỉnh giá đở kim
 
 
  • Độ cao của bảo vệ kim trước là 2.0+/-0.1mm tính từ mặt dưới của móc .
  • Độ nghiêng theo chiều dọc của bảo vệ kim trước là song song với tất cả  các kim và khoảng cách tới các kim là 0.25+/-0.1mm.


Hình 9.8.Chiều cao và khoảng hở giá đở kim

4.2. Phương thức điều chỉnh:
  • Điều chỉnh độ cao của bảo vệ kim phía sau bằng cách nới vít số 12 rồi dịch bảo vệ sau kim 11 lên hoặc xuống .
  • Điều chỉnh lượng tì của kim lên bảo vệ kim bằng cách nới vít số 13 rồi dịch bảo vệ sau kim về phía trước hoặc sau .
  • Điều chỉnh độ cao của bảo vệ kim phía trước bằng cách nới vít số 15 rồi dịch bảo vệ kim 14 lên xuống .
  • Lúc này ta đồng thời điều chỉnh độ nghiêng của bảo vệ kim . điều chỉnh khoảng cách đến các kim bằng cách nới vít số 16 .
 Chú ý: Dùng lục giác 3/12” để nới vít 13, kiểm tra chắc rằng khi xiết chặt vít 13 thì cạnh trái và phải của bảo vệ kim không di chuyển .
 


Hình 9.9. Vị trí điều chỉnh giá đở kim
4.3. Kết quả do chỉnh không đúng:
  • Nếu khoảng cách giữa bảo vệ kim phía sau và kim lớn sẽ gay ra bỏ mũi, va chạm với vỏ móc và gãy kim.
  • Nếu bảo vệ phía sau kim và kim va cham mạnh vào nhau thì sẽ làm gãy mũi kim.
  • Khoảng cách giữa bảo vệ kim phía trước và kim lớn quá thì vòng chỉ kim sẽ nhỏ xảy ra bỏ mũi .
  • Nếu bảo vệ trước kim và kim va chạm mạnh vào nhau thì vòng chỉ kim sẽ lớn, gây bỏ mũi và mỏ móc sẽ va chạm với mũi kim.
5. Khoảng hở giữa móc và kim:
5.1. Tiêu chuẩn điều chỉnh:
  • Khoảng hở giữa mỏ móc và phần lõm của kim trái và phải là bằng nhau (khoảng hở đối với kim giữa thì lớn hơn một chút).

Hình 9.10. Khoảng hở giữa móc và kim

5.2. Phương thức điều chỉnh:
  • Nới lỏng vít 4 ở đế móc rồi điều chỉnh khoảng hở bằng cách đẩy đế móc về phía trước hoặc phía sau.

Hình 9.11. Vị trí điều chỉnh khoảng hở giữa móc và kim
5.3. Kết quả do chỉnh không đúng:
  • Nếu khoảng hở quá lớn thì gây bỏ mũi, vỡ mũi kim do va chạm mạnh giữa mũi kim và đuôi móc.
  • Nếu khoảng hở quá nhỏ thì sẽ gây ra va chạm mạnh với mỏ móc và gãy kim. Xuất hiện bỏ mũi do có khoảng cách lớn giữa đuôi móc và kim.
6. Điều chỉnh lượng tránh của móc:
6.1. Tiêu chuẩn điều chỉnh:
  • Khoảng cách từ mỏ móc đến mặt lõm của kim trái và phải là bằng nhau.
 


Hình 9.12. Tiêu chuẩn điều chỉnh
 
  • Khi móc đi sang phải thì mũi kim trái tỳ lên đuôi móc ở vị trí là 2/3 của cạnh bên móc tính từ mặt trên của móc

Hình 9.13.Cách điều chỉnh
 
  • Điều chỉnh khi ta thay kim có cỡ khác đáng kể so với cỡ kim cũ . Kiểm tra khoảng hở giữa móc và kim cho đúng và mũi kim tỳ lên đuôi móc ở vị trí 2/3 cạnh bean của móc tính từ trên xuống.
6.2. Phương thức điều chỉnh:
  • Điều chỉnh vị trí: Nới vít 6 ở cam chuyển vị trí 7, đặt vạch dấu D cách vạch dấu E khoảng 3mm rồi xoay cam 7 điều chỉnh sao cho khoảng cách giữa mỏ móc và kim trái / phải là bằng nhau. 

Hình 9.14. Vị trí điều chỉnh
 
  • Điều chỉnh lượng tránh: Nới vít số 9 và ốc 8 ở cam dẫn 10, sau dó dịch vít 9 về phía trước hoặc phía sau để điều chỉnh (dùng cờ lê 3/8” đối với ốc 8) .
Hình 9.14. Vị trí điều chỉnh

 Chú ý:  Sau khi điều chỉnh phải kiểm tra lại khoảng hở giữa móc và kim .

Hình 9.15.Khoảng hở móc và kim đúng

Dùng lục giác 1/8” cho vít số 6 .
6.3. Kết quả do chỉnh không đúng:
  • Vị trí của vạch dấu D và C nếu dịch sang trái lên trên thì khoảng cách tới kim trái sẽ lớn và xuất hiện bỏ mũi .

Hình 9.16. Khoảng hở móc và kim sai
 
  • Nếu vạch dấu D và E cách nhau trên 3mm theoo vị trí sang trái xuống dưới thì sẽ gây gãy kim do va chạm với mỏ móc.
  • Nếu lượng tránh của móc quá lớn khoảng cách từ kim đến đuôi móc sẽ lớn gây ra bỏ mũi và rối chỉ.
  • Nếu lượng tránh của móc nhỏ, kim và đuôi móc sẽ va chạm vào nhau mạnh gây ra xước mũi kim.
7. Vị trí của cầu răng cưa:
7.1. Tiêu chuẩn điều chỉnh:
  • Cầu răng cưa phải nằm ở chính giữa rãnh trên mặt tấm kim.
  • Với bước đẩy lớn nhất thì khoảng cách theo chiều dọc yu72 cầu răng cưa chính và phụ đến tấm kim là bằng nhau   A = A , B = B.
  • Độ cao của cầu răng cưa là 1.0mm.
  • Độ nghiêng của cầu răng cưa đặt sao cho nó song song với tấm kim khi trụ kim ở vị trí cao nhất.

Hình 9.17.Chiều cao răng cưa
 
  • Điều chỉnh sao cho tấm kim và cầu răng cưa chính không va cham vào nhau ngay cả ở hành trình đẩy lớn nhất .


Hình 9.18. Chiều dọc răng cưa chính
 
  • Điều chỉnh sao cho tấm kim và răng cưa phụ không va chạm vào nhau ngay cả ở hành trình đẩy lớn nhất.

Hình 9.19. Chiều dọc răng cưa phụ

7.2. Phương thức điều chỉnh:
  • Nới vít 18 rồi điều chỉnh vị trí trái / phải của cầu răng cưa chính 17.
  • Nới vít 22 rồi điều chỉnh vị trí trái / phải của cầu răng cưa phụ 21.
  • Nới vít 19 và dịch cầu răng cưa chính 17 về phía trước hoặc sau để điều chỉnh vị trí theo chiều dọc.

Hình 9.20.Vị trí điều chỉnh răng cưa
 
  • Nới vít 23 và xoay ốc lệch tâm để điều chỉnh vị trí theo chiều dọc của cầu răng cưa phụ 21.
  • Điều chỉnh hành trình cực đại của cầu răng cưa chính bằng cách nới vít số 24 rồi xoay mấu dừng 25 sao cho nó chạm vào trụ 26 khi cầu răng cưa chính kết thúc bước đẩy lớn nhất mà không chạm vào tấm kim.
  • Điều chỉnh hành trình cực đại của cầu răng cưa phụ bằng cách nới vít số 27 rồi xoay mấu dừng 28 sao cho cầu răng cưa chính cầu răng cưa phụ kết thúc bước đẩy lớn nhất mà không chạm vào tấm kim và cầu răng cưa phụ.
7.3. Kết quả do chỉnh không đúng:
  • Nếu vị trí trái phải của cầu răng cưa không đúng thì cạnh trái và phải của cầu răng cưa và tấm kim sẽ bị mòn do va chạm, phát nhiệt và tiếng ồn.
  • Bộ phận đẩy vải sẽ chóng mòn , các vít bị lỏng ra và gây ồn .
  • Nếu cầu răng cưa cao quá sẽ gây ra đẩy vải ngược trở lại , bỏ mũi .
  • Nếu cầu răng cưa quá thấp thì mũi may bị ngắn lại .
  • Nếu cầu răng cưa chính, phụ và tấm kim chạm vào nhau sẽ gây ra gãy vỡ .
8. Bộ rải chỉ:
8.1. Tiêu chuẩn điều chỉnh:
  • Thời điểm  khi kim đi xuống được 2.5mm từ vị trí cao nhất của trụ kim thì rải chỉ bắt đầu di chuyển sang phải từ vị trí tận cùng trái.

  Hình 9.21.Thời điểm di chuyển cần bông         
                      
Hình 9.22.Cần bông tận cùng trái
  • Hành trình (hình 9.22).
  • Vị trí rải chỉ.
    • Độ cao rải chỉ là 10.5+/-0.5mm (đối với cữ kim bằng hoặc nhỏ hơn 4.8mm) . 10.1+/-0.5mm đối với cữ kim 5.6 & 6.4mm.
    • Khi rải chỉ ở vị trí tận cùng trái thì khoảng cách từ tâm kim trái đến mũi của rải chỉ là 5.5+/-0.1mm .
  • Khi rải chỉ di chuyển sang phải thì khoảng cách từ rải chỉ đến kim trái là từ 0.3-0.5mm.


Hình 9.23.Chiều cao cần bông và khoảng hở cần bông sokim trái
  • Dẫn chỉ cố định ( của rải chỉ )  Khi rải chỉ ở vị trí tận cùng phải thì mũi của rải chỉ phải nằm giữa cạnh trái và tâm của rãnh dẫn chỉ. Độ cao của dẫn chỉ cố định là từ 0.4-0.8mm cao hơn so với bề mặt rải chỉ .

Hình 9.24.Khoảng cách giá rãi chỉ và mặt trên cần bông
 
  • Dẫn chỉ động (gá trên kẹp kim): Khi trụ kim ở vị trí thấp nhất thì khoảng cách từ dẫn chỉ động đến mặt trên của dẫn chỉ cố định là 0.8+/-0.2mm  của lỗ dẫn chỉ thẳng hàng với cạnh trái của rãnh dẫn chỉ cố định.

Hình 9.25. Khoảng cách giá dẫn hướng chỉ và mặt trên giá rãi chỉ

8.2. Phương thức điều chỉnh .
  • Điều chỉnh thời điểm bằng cách nới vít 30 ở cam lệch tâm của rải chỉ 29 rồi xoay cam lệch tâm 29 .


Hình 9.26. Vị trí điều chỉnh hành trình đi và về cần bông
 
 
 
  • Điều chỉnh chiều dài hành trình bằng cách nới ốc 31 rồi đảy rải chỉ về phía trước hoặc sau, nếu di chuyển về phía trước thì hành trình giảm, phía sau thì hành trình tăng.
  • Điều chỉnh độ cao rải chỉ bằng cách nới vít 33 rồi di chuyển rải chỉ 32 lên hoặc xuống.
  • Điều chỉnh khoảng cách giữa rải chỉ và kim trái bằng cách nới vít 33 rồi di chuyển rải chỉ 32 lên hoặc xuống.
  • Điều chỉnh khoảng cách giữa rải chỉ và kim trái bằng cách nới vít 33 rồi di chuyển rải chỉ 32 về phía trước hoặc sau 

Hình 9.27. Vị trí điều chỉnh khoảng lao tận cùng trái, chiều cao,khoảng hở cần bông
 
  • Điều chỉnh vị trí tận cùng trái bằng cách nới vít 34 rồi di chuyển rải chỉ 32 sang trái hoặc phải .
  • Điều chỉnh dẫn chỉ cố định 35 bằng cách nới vít 36.

Hình 9.28. Vị trí điều chỉnh chiều cao và khoảng cách cần rãi chỉ
  • Điều chỉnh dẫn chỉ động 37 bằng cách nới vít 38 .
 

Hình 9.29. Vị trí điều chỉnh chiều cao và khoảng cách giá dẫn hướng chỉ

8.3. Kết quả do chỉnh không đúng:
 
  • Nếu thời điểm sớm quá thì kim sẽ không bắt được chỉ bao khi đi xuống dẫn đến bỏ mũi. Ngược lại nếu thời điểm muộn quá thì sẽ gây ra gãy kim phải , do sức căng chỉ của chỉ bao quá lớn.
  • Nếu chiều dài hành trình của rải chỉ đặt không đúng sẽ gây ra bỏ mũi ở đường chỉ bao phía trên.
  • Nếu độ cao rải chỉ đặt không đúng sẽ gây bỏ mũi ở đường bao trên.
  • Nếu khoảng cách giữa rải chỉ và kim quá nhỏ sẽ gây ra gãy kim, ngược lại nếu khoảng cách quá lớn sẽ gây bỏ mũi ở đường bao trên .
  • Nếu rải chỉ nhô ra quá lớn sẽ xuất hiện những mũi may bất thường ở đường bao trên . Nếu quá nhỏ sẽ gây bỏ mũi ở đường bao trên.
  • Nếu độ cao của dẫn chỉ cố định được đặt là 0.4mm thì đường chỉ bao trên sẽ được cải thiện khi dùng chỉ spun, nhưng sẽ không thuận lợi cho việc hình thành vòng chỉ khi ta dùng loại chỉ khác.
  • Nếu vị trí của dẫn chỉ cố định đặt không đúng sẽ gây bỏ mũi ở đường bao phía trên.
  • Nếu vị trí của dẫn chỉ động không đúng sẽ gây bỏ mũi ở đường chỉ bao trên.
9.Cam  tiếp chỉ móc:
9.1. Tiêu chuẩn điều chỉnh:
 
      1. Thời điểm của cam:
  • Khi trụ kim đi xuống đến mũi kim trái thẳng hàng với mặt dưới của móc thì chỉ móc có thể kéo ra được từ vị trí cao nhất của cam chỉ .

Hình 9.30. Thời điểm của cam
 
      1. Vị trí của dẫn chỉ của cam chỉ móc:

Hình 9.31. Vị trí của dẫn chỉ của cam chỉ móc
 
  • Dẫn chỉ được cố định ở vị trí giữa khe, trường hợp dùng chỉ wooly nilon thì đặt ở vị trí trên cùng của khe .
9.2. Phương thức điều chỉnh:
  • Thời điểm của cam được điều chỉnh bằng cách nới vít 46 rồi xoay cam 45. Lúc này đặt cổ 50 tiếp xúc với cam 45. Nới vít 48 để chỉnh song song với vít 49 để chỉnh khoảng cách sao cho vít giữa 47 song song với đế dẫn chỉ và khoảng cách là 4mm.
  • Nới vít 52 và 41 rồi điều chỉnh bằng cách dịch dẫn chỉ trái 53 và tay hãm chỉ 42 lên hoặc xuống.

Hình 9.32. Vị trí điều chỉnh của cam chỉ móc